| Phần D - Bài tập 15, 16, 17, 18, 19 Part D - Exercises l5, l6, 17, l8 , l9 Bài tập l5 - Read the story, do the exercises below, and tell the story in English. |
| Hôm
nay là thứ năm. Giáo viên và sinh viên lớp tiếng Việt đi ăn
cơm ở hiệu ăn Việt Nam. Tất cả lớp đi được. Chỉ có
chị Greta không đi được vì chị bị đau. Ở phố có nhiều hiệu ăn sắc tộc: hiệu ăn Tàu, hiệu ăn Nhật, hiệu ăn Thái, hiệu ăn Pháp, hiệu ăn Ý.... Nhưng hôm nay sinh viên lớp tiếng Việt muốn đi ăn cơm Việt vì họ muốn có dịp tìm hiểu văn hóa Việt Nam. Khoảng một giờ trưa họ đến hiệu ăn Quê Việt. Hiệu Quê Việt ở cách trường không xa. Món ăn ở đây ngon và rẽ. Họ ăn phở, chả giò, bánh cuốn, bánh xèo, và gà xào xả ớt. Đó là những món ăn đặc biệt Việt Nam. Anh Robert và chị Mary không cầm được đũa, nhưng chị Sally và anh John cầm đũa giỏi lắm. Anh Greg cầm đũa cũng giỏi. Anh gắp chả giò, chấm vào nước mắm, rồi ăn và khen: "ngon lắm". |
| Từ vựng | Vocabulary |
| tất cả | all |
| chỉ có | there is only |
| sắc tộc | ethnic, national |
| có dịp | to have opportunity |
| tìm hiểu | to learn (so to understand) |
| bánh xèo | meat crepe |
| cầm | to hold |
| gắp | to pick up with chopsticks |
| chấm | to dip |
| khen | to praise |
| Học chữ mới - Use the new vocabulary in these sentences. |
| 1- Hà Nội không có nhiều hiệu ăn _____ ______. |
| 2- Vì thế chị Hải không ____ _____ ăn cơm Thái. |
| 3- và _______ ________ văn hóa Thái. |
| 4- _______ _________ lớp tiếng Việt thích học văn hóa Việt Nam. |
| 5- _______ _______ ______ anh John đi xe đạp đến hiệu ăn . |
![]()
| Câu hỏi và trả lời - Answer in complete sentences these questions about the story. |
| 1- Sao sinh viên lớp tiếng Việt muốn
đi ăn cơm Việt Nam?
|
| 2- Ai trong lớp không đi ăn cơm Việt
được?
|
| 3- Tại sao sinh viên thích đi tiệm Quê
Việt?
|
| 4- Ai cầm đũa giỏi?
|
| 5- Sinh viên lớp tiếng Việt ăn món
gì?
|
![]()
| Bài tập 16 - Fill in with the appropriate words. | |
| Anh Quang là người Việt Nam. Năm nay anh ấy đến Montreal học khoa học ở trường đại học McGill. Hôm nay là ngày mồng chín tháng tư. Anh ấy gặp chị Sara ở nhà sách Co-op. Anh ấy chào chị Sara. | |
| Quang: | _____ ______. |
| Sara: | _____ ______. Anh ______ người Viêït Nam mới đến, _______ ______? |
| Quang: | Dạ _______ _______, tôi ở Montreal gần bảy tháng _________. |
| Sara: | Thế à? Anh đến Montreal hồi _______? |
| Quang: |
Dạ, tôi đến ______ mười lăm ______ mười ________ ngoái. Còn ________, ______ là người Montreal à ? |
| Sara: |
Dạ không. Tôi sinh ______ Tronto, và trước ______ ở Montreal tôi ở Calgary ở tỉnh Alberta. |
| Quang: | Chị thích ở Montreal không ? |
| Sara: |
Dạ ________. Montreal vui lắm. Có nhiều nhà sách, nhiều hàng ______ quần _______, nhiều _______ hát, _______ xinê, và đủ loại tiệm ăn. |
| Quang: | Chị thích đi _____ phim Việt Nam _______? |
| Sara: | Dạ tôi chưa có dịp _____ _______ Việt Nam. |
| Quang: |
À tối mai ở trường có phim Hai Buổi Chiều Vàng. _____ nên xem________ phim đó để tìm hiểu văn hóa ______ ________. Tôi _______chị đi ________ tôi. Có chỗ nào chị ________ hiểu, tôi sẽ dịch ______ chị. |
| Sara: |
Cám ơn anh. Chắc phim đó hay _______. Bây giờ anh có mua ______ ở đây không? |
| Quang: | Tôi _______ mua _______ cả. Còn chị _______ _______ không? |
| Sara: | Tôi _______ mua một _______ vở để đem vào lớp. |
| Từ vựng | Vocabulary |
| khoa học | science |
| nhà sách | bookshop |
| có dịp | to have opportunity |
| tìm hiểu | to learn in order to unsdertand |
| tiếng | spoken word |
| dịch | to translate |
| chắc | surely |
![]()
| Bài tập 17 - Read the story and answer the questions. | |
|
Anh Sean đang học tiếng Việt ở trường Đại học Quốc Gia
Ôx-tra-li-a. Anh là người Melbourne, nhưng bây giờ đến Canberra
làm viêïc và học tiếng Việt. Anh thấy Canberra yên tĩnh hơn Melbourne
và vui hơn vì dễ gặp bạn bè một cách thường xuyên. Anh đang làm việc ở Bộ Di trú. Sáng thứ hai, thứ tư và thứ sáu anh đến trường học tiếng Việt, rồi đi làm lúc mười rữơi sáng. Ba ngày ấy anh chỉ có nửa giờ để ăn trưa. Hôm thứ ba và thứ năm anh đến sở lúc tám rưỡi và làm việc từ tám rưỡi sáng đến mười hai rưỡi trưa, anh nghỉ được một tiếng, rồi trở lại làm việc từ một rưỡi đến năm rưỡi chiều. Buổi trưa hai ngày ấy anh thường thích đi ăn phở rồi đi ngắm cửa hàng hoặc đi thư viện đại học để đọc sách tiếng Việt. Hiện nay anh nói tiếng Việt rất giỏi. Anh có thể nói chuyện với người Việt Nam một cách dễ dàng. |
|
| Từ vựng | Vocabulary |
| trường đại học (tổng hợp) quốc gia | national university |
| bạn bè | (group of) friends |
| một cách | in a manner |
| thường xuyên | regularly |
| chỉ có | to only have |
| trở lại | to return |
| ngắm cửa hàng | to window shop |
| hiện nay | at the present time |
| dễ dàng | be easy |
| Câu hỏi và tập viết - Answer these questions in Vietnamese (full sentences not needed). |
| 1- Where does Sean live now?
|
| 2- What does he do there (and where)?
|
| 3- Why does he like Canberra?
|
| 4- What days and time of day does he
study Vietnamese, before or after work?
|
| 5- What hours does he work on Tuesdays and
Thurdays?
|
| 6- What does he do during lunch hour on
Tuesdays and Thursdays?
|
| 7- Can Sean read Vietnamese?
|
| 8- Does working full time prevent Sean from
doing well in Vietnamese?
|
![]()
| Bài tập 18 - Read the
following text and do the comprehension test below. Tên cô ấy là Carla. |
| Carla
sinh năm l966 ở Napoli, một thành phố ở miền Nam nước Ý. Năm
1983 Carla học tiếng Anh ở Roma và tháng mười năm 1985 cô đi Canada. Sau đó ít lâu Carla dọn đi San Francisco vì Montreal lạnh quá. Mùa đông ở San Francisco cũng lạnh nhưng không lạnh lắm; còn mùa xuân và mùa hè trời nắng, ấm như ở Napoli hơn nữa San Francisco đẹp hơn Montreal. Ở San Francisco Carla học ngôn ngữ học và tiếng Tây-ban-nha. Sau khi tốt nghiệp trường đại học California ở San Francisco năm 1989, Carla đến sống và làm việc ở Dallas. Dallas là thành phố lớn ở tiểu bang Texas. Khi nào rảnh Carla thích đi du lịch ở Texas. Texas rộng mênh mông, đi chơi xa được. Carla thích đi San Antonio nhất San Antonio đẹp và có nhiều nơi và cảnh độc đáo. Tháng bảy năm l992 Carla về thăm gia đình ở Ý. Carla rất mừng và bố mẹ cô cũng rất sung sướng. Bố Carla già rồi nhưng vẫn khỏe. Mẹ Carla bị ốm tháng trước, nhưng tháng này bà cũng khỏe rồi. Có lẽ năm tới họ sẽ đi Mỹ ở cùng nhà với Carla. |
| Từ vựng | Vocabulary |
| ít lâu | a short while |
| trời nắng, ấm | it's sunny and warm |
| rộng mênh mông/thênh thang | vast, boundless |
| nơi | place |
| cảnh | scene, site |
| độc đáo | be unique |
| mừng | be pleased, happy |
| sung sướng | be happy |
| vẫn | still, continue to |
| Mark the right box. Use paper and pencil to do this exercise. | |
| 1- Carla sinh năm một chín sáu lăm. | Yes _____ No _____ |
| 2- Carla đi Ca-na-da năm một chín tám mươi ba. | Yes _____ No _____ |
| 3- Carla ở Montreal ít lâu thì dọn đi San Francisco. | Yes _____ No _____ |
| 4- Bây giờ Carla sống và làm việc ở Dallas. | Yes _____ No _____ |
| 5- Năm 1992 Carla đi Ý thăm người bạn. | Yes _____ No _____ |
| 6- Mẹ Carla vẫn bị ốm. | Yes _____ No _____ |
| 7- Có lẽ năm tới bố mẹ Carla sẽ đi Dallas. | Yes _____ No _____ |
![]()
| Bài tập 19 - Complete the letter below. |
Los Angeles , ngày 19 tháng 5 Chị Lệ mến, Tuần
trước tôi ______ San Diego, ghé lại vùng Linda Vista thăm chị, nhưng chị
_________ có nhà ______ buồn quá. Bạn thân của chị, Linda Martin |
| Từ vựng | Vocabulary |
| mến | dear |
| nhận | to receive |
| gưỉ lời thăm | to send greetings to |
| chỉ | only |
| thì giờ | time |
| với nhau | together (with each other) |
| mong | to hope, expect |
| thân | be dear, affectionate |
![]()
| Answers for Part D Bài tập 15 |
| 1- Hà nội không có nhiều hiệu ăn sắc tộc. |
| 2- Vì thế chị Hải không có dịp ăn cơm Thái, |
| 3- và tìm hiểu văn hóa Thái. |
| 4- Tất caû lớp tiếng Việt thích học văn hóa Việt Nam. |
| 5- Chỉ coù anh John đi xe đạp đến tiệm ăn. |
| __________________________________________ |
| 1- Sao sinh viên lớp tiếng Việt muốn
đi ăn cơm Việt Nam? Vì họ muốn có dịp tìm hiểu văn hóa Việt Nam. |
| 2- Ai trong lớp không đi ăn cơm Việt
được? Chị Greta không đi được vì chị (ấy) bị đau. |
| 3- Tại sao sinh viên thích đi tiệm Quê
Việt? Vì tiệm đó/Quê Việt ngon và rẻ, và cách trường không xa. |
| 4- Ai cầm đũa giỏi? Chị Sally, anh John và anh Greg cầm đũa giỏi. |
| 5- Sinh viên lớp tiếng Việt ăn món gì? |
| Họ ăn phở, chả giò, bánh cuốn, bánh xèo và gà xào xả ớt. |
![]()
| Bài tập 16 | |
| Quang: | Chào chị |
| Sara: | Chào anh. Anh là người Việt Nam mới đến, phải không? |
| Quang: | Dạ không phải, tôi ở Montreal gần bảy tháng rồi. |
| Sara: | Thế à? Anh đến Montreal hồi nào? |
| Quang: | Dạ, tôi đến ngày mười lăm tháng
mười năm ngoái. Còn chị, chị là người Montreal à? |
| Sara: | Dạ không. Tôi sinh ơû Toronto, và trước khi ở Montreal tôi ở Calgary ở tỉnh Alberta. |
| Quang: | Chị thích Montreal không? |
| Sara: | Dạ thích. Montreal vui lắm. Có nhiều nhà sách, nhiều hàng bán quần áo, nhiều rạp hát, rạp xinê và đủ loại tiệâm ăn. |
| Quang: | Chị thích đi xem phim Việt Nam không? |
| Sara: | Dạ, tôi chưa có dịp xem phim Việt Nam. |
| Quang: | À, tối mai ở trường có phim ' Hai buổi chiều vàng'. Chị nên xem thưû phim đó để tìm hiểu văn hóa Việt Nam. Tôi mời chị đi vơùi tôi. Cóù chỗ nào chị không hiểu tôi sẽ dịch cho chi. |
| Sara: | Cám ơn anh, Chắc phim đó hay lắm. Bây giờ anh có mua gì ở đây không? |
| Quang: | Tôi không mua gì cả. Còn chị mua gì không? |
| Sara: | Tôi muốn/định mua một quyển/cuốn vở để đem vào lớp. |
![]()
| Bài tập 17 |
| 1- Where does Sean live now? Ở Canberra. |
| 2- What does he do there (and where)? Làm việc ở Bộ Di trú & đi học tiếng Việt ở trường Đại học Quốc gia Ôx-trali-a. |
| 3- Why does he like Canberra? Vì ở Canberra yên tĩnh (hơn Melbourne) và dễ gặp được bạn bè một cách thường quyên. |
| 4- What days and time of day does he study
Vietnamese, before or after work? Sáng thứ hai, thứ tư và thứ sáu trước khi đi làm việc. |
| 5- What hours does he work on Tuesday and
Thurdays? Tư ø 8 rưỡi sáng đến 12 giờ rưỡi trưa, rồi từ 1 rưỡi đến 5 rưỡi chiều. |
| 6- What does he do during lunch hour on Tuesday
and Thursdays? Đi ăn phở rồi đi ngắm cửa hàng hoặc đi thư viện đại học đọc sách tiếng Việt. |
| 7- Can Sean read Vietnamese? Được. |
| 8- Does working full time prevent Sean from doing
well in Vietnamese? Không. Sean nói tiếng Việt rất giỏi ( cũng đọc sách tiếng Việt được) . |
![]()
| Bài tập 18 | ||
| 1- Carla sinh năm một chín sáu mươi lăm. | Yes _____ | No__X__ |
| 2- Carla đi Ca-na-da năm một chín tám mươi ba. | Yes _____ | No__X_ |
| 3- Carla ở Montreal ít lâu thì dọn đi San Grancisco. | Yes___X__ | No____ |
| 4- Bây giờ Carla sống và làm việc ở Dallas. | Yes___X__ | No____ |
| 5- Năm 1992 Carla đi Ý thăm người bạn. | Yes_____ | No__X__ |
| 6- Mẹ Carla vẫn bị ốm. | Yes _____ | No__X__ |
| 7- Có lẽ năm tới bố mẹ Carla sẽ đi Dallas. | Yes___X__ | No ____ |
![]()
| Bài tập 19 |
| Tuần
trước tôi đi San Francisco, ghé lại vùng LindaVista thăm chị,
nhưng chị không có nhà buồn quá. Hôm qua tôi nhận đưpc thư của gia đình ơû tiểu bang Ohio. Mẹ tôi gửi lời thăm chị. Sau khi đọc thư xong tôi đi bưu điện để gưûi ít đồ cho gia đình. Ở đấy tôi gặp anh Minh, Anh nói tuần trước chị đi New York, nhưng bây giờ đã trở lại SanDiego rồi. Ở New York coù vui không? Khi nào chị định/seõ đến Los Angeles? Tôi mua được một quyển/cuốn từ điển Việt-Anh rồi, nên chị không phải mua cho tôi nữa. Tôi cũng mua được một quyển/cuốn từ điển Anh -Việt nên bây giờ tôi không phải đi thư viện học bài nữa. Tôi học ở nhà và chỉ đến thư viện đọc báo hay mượn sách. Tôi cũng mua một quyển/cuốn sách nấu ăn Việt Nam và đang tập nấu mấy món. Khi nào chị đến thăm tôi, tôi sẽ nấu hai ba món cho chị ăn thưû. Thêm nữa chúng ta có nhiều thì giờ đi chơi phố với nhau. Chúng ta có thể mua quần áo mới và video Việt Nam, và tôi sẽ đưa chị đến một tiệm ăn Việt Nam mới ở vùng Gardiner. Tiệm đó xa nhưng món ăn ở đó ngon lắm. |
|
Designed by HN |