Phần C - Bài tập 11, 12, 13, 14
Part C - Exercises 11, 12, 13, 14

Bài tập 11
Give Vietnamese equivalents. (Be sure to have the right tone marks for the proper names.)
(Anh Giang và chị Carolyn nói chuyện điện thọai)

Giang: So you're going downtown eh?
Carolyn:

Yes, I intend to buy some Vietnamese souvenirs.  I want to send a few gifts to my parents.
Giang: What are you going to do after that?
Carolyn: I'm going to the post office.  I need to buy some stamps, then after that I'm going to the library.
Giang: Oh, before you go, stop by my place, O.K.?
Carolyn: What's up?
Giang: I want to ask you to return one or two books to the library. Can You?
Carolyn: Sure I can.  Oh, Where is the Tan Xuan Bookshop? Do you know?
Giang: Yes. It's not far from the souvenir shop, on the corner (góc) of Doan Thi Diem Street and Phan Boi Chau Street. Go straight down Doan Thi Diem Street and cross Phan Boi Chau, and the bookshop is on the left. You're going to buy some books, are you?
Carolyn: No, I'm not going to buy anything, I'm only going to look at a Vietnamese cookbook.  I'll come by your place in a little bit.

Bài tập 12 - Give Vietnamese equivalents (writing out the numbers).
(Ở cửa hàng bán đồ lưu niệm Việt Nam ở Mỹ.)  
Linda: This is very pretty. What do you call this in Vietnamese?
Salesperson: (Polite) This is a picture.
Linda: How much is this picture?
Salesperson: (Polite) $55.
Linda: And this red vase?
Salesperson: $22.
Linda: That's a little expensive.  Could you reduce it a little?
Salesperson: This vase is very pretty, very precious, and comes from (belongs to) France but for I'll sell it for $19; is that all right, Miss?
Linda: Yes.  And these blue rice bowls, which kind is the least expensive.
Salesperson: These.  They're 30c a piece.
Linda: But those over there are prettier.   How much are they?
Salesperson: 45c a piece.  They're from Hong Kong.
Linda: I'll buy the red vase and could I have four of the Hong Kong bowls.
Salesperson: "Wrap". Yes, I'll wrap them for you.
Linda:

Could you....(makes motion of wrapping)...for me? How do you say that in Vietnamese?
Salesperson: Yes. You speak Vietnamese very well.   Whenever you're free, stop by here and chat for fun, O.K.?
Linda: Thank you. Here, I'll pay you $20.80.

Bài tập 13 - Check which meaning of cho is correct for each of these sentences.
give to for allow
1- Hôm qua mẹ tôi mua cho tôi rất nhiều quà.
2- Tuần sau mẹ tôi sẽ cho tôi nhiều quà nữa.
3- Anh làm cái này cho tôi, được không?
4- Ông ấy bán cho tôi hai cái bình lớn.
5- Cho tôi mua bức tranh này.
6- Anh cho tôi cái tem này, được không?
7- Chị cho tôi mượn xe đạp, được không?
8- Khi nào chị trả tiền cho tôi?
9- À! Anh đem cốc bia cho tôi nhé!
10-Anh mua một cái bưu ảnh cho tôi nhé!

Bài tập 14
Read the conversation, pratice it with each other, then retell it briefly, first in English then in Vietnamese.
Robert: Hôm nay là thứ mấy rồi, chị Sally?
Sally: Hôm qua là....thứ tư, vậy hôm nay là thứ năm.
Robert: Ồ thế hôm nay chúng ta đi ăn cơm ở hiệu ăn Việt Nam à?
Sally: Vâng.
Robert: Vui quá nhỉ? Thế chúng ta đi hiệu ăn nào?
Sally: Có lẽ sẽ đi hiệu Quê Việt. Người ta nói bánh cuốn Quê Việt ngon lắm.
Robert: Hiệu Quê Việt ở đâu?  Có xa không?
Sally: Không xa lắm.  Hiệu đó ở đường Pine, bên cạnh rạp Capitol.
Robert: Thế chúng ta đi bằng gì?
Sally: Chị Mary mời chúng ta đi xe của chị.
Robert: Ồ, thích quá! Mấy giờ chúng ta đi?
Sally: Khoảng 12 giờ.
Robert: Bây giờ là mấy giờ rồi?
Sally: Chín rươÕi.
Robert: Trời ơi! Còn những gần ba giờ nữa!  Tôi bắt đầu thấy đói bụng rồi.
Sally: Thế sáng nay anh không ăn gì hả?
Robert:

Có chứ! Nhưng tôi chỉ ăn có một con gà, hai miếng bí-tết, và năm quả
trứng thôi.
Từ vựng Vocabulary
nhỉ right? think so?
ồ thích quá oh, that's great!
trơì ơi oh heavens!
những gần almost all of ( Emphatic)
chỉ VerbNoun thôi only Verb noun- that's all
con gà a (whole) chicken
miếng piece
bí tết beefsteak
quả trứng egg

 

Tập viết
From the sentences in the conversation write these sentences in Vietnamese (can you write them all without looking ?).
1- We (you and I) are going to eat at a Vietnamese restaurant today.

 

2- So what restaurant are we going to?

 

3- People say that the Que Viet steamed spring rolls are very good.

 

4- The Que Viet restaurant isn't very far.

 

5- It's on Pine Street next to the Capitol Theater.

 

6- So how are we going?

 

7- Mary has asked us to go in her car.

 

8- Oh great! So what time are we going? About 12:00.

 

9- Oh heavens, it's still almost ( all of) three hours more!

 

10-I'm brginning to feel hungry already.

 

11-So didn't you eat anything for breakfast?

 

12-Of course, but only a piece of beefsteak and three eggs.

 

Bài tập 11 - Answers for part C
Giang: Chị đi phố hả?
Carolyn: Vâng, Tôi định mua vài đồ lưu niệm Việt Nam.
Giang: Sau đó chị làm gì?
Carolyn: Tôi đi bưu điện. Tôi cần mua tem và/ rồi sau đó tôi đi thư viện.
Giang: Ồ, trước khi đi chị (hãy) ghé lại tôi nhé.
Carolyn: Có việc gì vậy?
Giang: Tôi muốn nhờ chị trả hai quyển/cuốn sách cho thư viện.  Được không, chị?
Carolyn: Được chứ/chớ.  Ồ, tiệm sách Tân Xuân ở đâu? Anh biết không?
Giang:


Biết. Hiệu?  Tiệm đó không xa hàng bán đồ lưu niệm, ở góc đường/phố Đoàn Thị Điểm và đường/phố Phan Bội Châu. Chị đi thẳng đường/phố Đoàn Thị Điểm và đi qua đường Phan Bội Châu, hiệu/tiệm sách bên tay trái.  Chị đi mua sách à?
Carolyn:

Không. Tôi không mua gì ( cả). Tôi đi xem sách nấu ăn Việt Nam thôi. Một lát nữa/chút nữa tôi ( sẽ ) ghé lại anh.

Bài tập 12
Linda: Cái này đẹp lắm.  Cái này tiếng Việt gọi là gì?
Người bán: Dạ, cái này là bức tranh.
Linda: Bức tranh này bao nhiêu (tiền), cô/ông/...?
Người bán: Dạ, năm mươi lăm đồng.
Linda: Còn cái bình (màu) đỏ này?
Người bán: Dạ, hai mươi đồng.
Linda: Tôi thấy hơi đắt/mắc. Cô/ông/bà/....(có thể) bớt ( một chút) được không?
Người bán:

Cái bình này đẹp lắm, quí lắm và của Pháp, nhưng tôi để/bán cho cô mười chín đồng, được không, cô ?
Linda: Dạ được.  Còn mấy cái bát/chén ( màu ) xanh này, loại/hiệu nào rẽ nhất/nhứt?
Người bán: Dạ, loại/ hiệu này (rẻ nhất/nhứt) - ba mươi xu một cái.
Linda: Nhưng loại/hiệu/mấy cái kia đẹp hơn. Cái kia bao nhiêu?
Người bán: Dạ, bốn mươi lăm xu một cái.  Loại/hiệu/cái này của Hồng Kông.
Linda:

Tôi mua cái bình đỏ này và cho tôi mua bốn cái bát/chén Hồng Kông.
Cô/ông/bà...ấy....cho tôi nhé. (Như)  thế này tiếng Việt nói thế nào, cô/ông/bà/?
Người bán: Dạ, gói. Vâng tôi sẽ gói cho cô.
Linda: Cám ơn cô/ông/....Đây, tôi trả cho cô/ông/.... hai mươi đồng tám mươi (xu).
Người bán:

Vâng.  Cô nói tiếng Việt giỏi lắm.  Khi nào rảnh cô ghé lại đây nói chuyện chơi nhé.

Bàì tập 13

give to for allow
1- Hôm qua mẹ tôi mua cho tôi rất nhiều quà.

x

2. Tuần sau mẹ tôi sẽ cho tôi nhiều quà nữa.    x
3- Anh làm cái này cho tôi được không?     x
4- Ông ấy bán cho tôi hai cái bình lớn.       x
5- Cho tôi mua bức tranh này.     x
6- Anh cho tôi cái/con tem này, được không?    x
7- Chị cho tôi mượn xe đạp, được không?     x
8- Khi nào chị trả tiền cho tôi.       x
9- À! Anh đem một cốc bia cho tôi nhé!       x  
10-Anh mua một cái bưu ảnh cho tôi nhé!      x

Bài tập 14 - Tập viết
1- Hôm nay (hai) chúng ta đi ăn cơm ở hiệu ăn Việt Nam.

 

2- Thế chúng ta đi ăn hiệu nào?

 

4- Hiệu ăn Quê Việt không xa lắm.

 

5-Hiệu đó ở đường Pine bên cạnh rạp Capitol.

 

6- Thế chúng ta đi bằng gì?

 

7- Chị Mary mời chúng ta di xe của chị ấy.

 

8- Ồ, thích quá. Thế mấy giờ chúng ta đi?  Khoảng mười hai giờ.

 

9-Trời ơi!. Còn những gần ba giờ nữa!

 

10-Tôi bắt dầu thấy đói bụng rồi.

 

11-Thế sáng nay anh không ăn gì hả?

 

12-Có chứ! Nhưng (tôi) chỉ ăn có một miếng bí-tết và ba quả trứng thôi.

 

Back to top

Designed by HN