Bài Mười tám - Lesson Eighteen
C1 - A asks B (a salesperson) about the prices of things and B answers with given cues.
Phần C: Bài tập
Part C: Exercises
Example:
bức tranh này, 200 đồng Mỹ
A: Bức tranh này bao nhiêu (tiền ), (cô)?
B: Dạ, 200 đồng (Mỹ) .
1- chiếc xe này, 2000 đồng Mỹ
2- cái bình ấy, 300 đồng Mỹ
3- cái áo kia, 175 đồng Mỹ
4- cái máy ảnh đó, 450 đồng Mỹ
5- chai nước mắm này, 3.75 đồng Mỹ
6- gói chè này, 2.50 Mỹ

C 2 - A asks B (a salesperson) about the price per unit and B answers with the given cues.
Example:
một cân cam, $8,000VN một cân
A: Bao nhiêu (tiền) một cân cam , cô?
B: Dạ, 8,000 đồng một cân.
1- một lạng đường, $7,000VN
2- một chai 'Napoleon', $500,000VN
3- một cân thịt bò, $80,000VN
4- một gói chè, $10,000VN
5- một bao diêm, $2,000VN
6- sữa đặc, $10,000VN

C 3 - Using apppropriate classifiers, tell a salesperson at the market that you want to buy according to the given cues.
Example:
cam, hai              Classifier: cân
A:  Cho tôi mua hai cân cam.
1- chanh, mười
2- đường, một
3- thịt lợn, một
4- nước mắm, hai
5- chè, một
6- sữa  đặc, bốn
Classifiers: họâp, lạng, chai, cân, quả/trái

Combination of C4 and C5 - A asks B how to say something in Vietnamese or something is called in Vietnamese, first using objects around you, then using English words for the objects you need to know.
Example:
cái này
A:  (pointing to something)
Cái này tiếng Việt (gọi) là gì?
'to stop by my place'
A:  'To stop by my place 'tiếng Việt nói thế nào?
1- cái này, cái đó, cái kia
2- 'letter'
3- 'newspaper'
4- 'shirt'
5- 'music'
6- 'Please come over here'
7- How much is it?
8- 'How many does she need?'
9- 'buy this for me'
10- 'to call on the telephone'

C 6 - Give Vietnamese equivalents (write out all numbers).
1- What do you want to buy, Miss?
  • Do you have lacquer chopsticks?
  • Yes, we have plenty . Please have a look .
  • Could I buy two pairs of this kind? How much are they a pair?
  • $2.50 a pair.
  • Do you have any...- How do you say 'souvenir ' in Vietnamese?
  • How much is this vase?
  • It's $68.
2- How much do these cost?  What do you call them in Vietnamese?
  • Mango. They're 95 cents a piece.
  • That seems a little bit expensive. Can you lower the price?
  • I'll buy three. Oh! in these three there's one that's not good.
  • Really?! Take this one!
3- Excuse me, how much are these bananas?
  • Two dollars for one kilo.
  • Could I buy two kilos please and a package of sugar, 100 grams of tea, and three bottles of beer. How much is the beef?
  • 100 grams for $4.
  • Give me 100 grams.  Will you....(making motion of wrapping) ... for me?
  • How do you say to do that in Vietnamese?
  • Wrap.  Yes, I'll wrap it for you.

C 7 Bài tập đọc
Hear the Whole Dialog
spkr.gif (282 bytes) Huy: À, anh Joe đây rồi.  Đợi anh lâu quá.  Tưởng anh không đến.
spkr.gif (282 bytes) Joe: Đến chứ.  Tôi đi sớm lắm, nhưng suýt nữa thì xe tôi...ấy.... một chiếc xe đạp.
spkr.gif (282 bytes) Huy: Sao? Anh nói sao?
spkr.gif (282 bytes) Joe: (Makes a motion showing two objects hitting each other) Như thế này tiếng Việt nói thế nào?
spkr.gif (282 bytes) Huy: À, đâm, đâm vào ...
spkr.gif (282 bytes) Joe: Ừ, suýt nữa xe tôi...đâm vào...một chiếc xe đạp.
spkr.gif (282 bytes) Huy: Thế à? Rồi sao?
spkr.gif (282 bytes) Joe: May là tôi tránh kịp cái xe đạp.   Nhưng tôi lại đâm vào một cái.....(makes a motion showing something standing upright).
spkr.gif (282 bytes) Huy: Cái cây à?
spkr.gif (282 bytes) Joe: Không.  Anh cho tôi mượn cái bút.   (Huy gives him a pen, and Joe draws an electric pole).  Cái này tiếng Việt gọi là gì?
spkr.gif (282 bytes) Huy: À, cái cột đèn. Trời ơi, đâm vào cột đèn à?  Anh có bị làm sao không?
spkr.gif (282 bytes) Joe: Ngực tôi....đâm vào cái tay lái, nhưng nhẹ thôi, không sao?  À, tôi nói thế có đúng không?
spkr.gif (282 bytes) Huy: Cũng được, tôi hiểu anh muốn nói gì. Nhưng dùng chữ ' đập' thì tốt hơn là 'đâm'. À, còn cái xe thì sao?
spkr.gif (282 bytes) Joe: Cái xe thì bị hỏng máy. Tôi phải đi bộ đến đây.
spkr.gif (282 bytes) Huy: Khổ chưa!  Hôm nay là ngày gì mà anh xui quá vậy?
spkr.gif (282 bytes) Joe: Sao lại xui?! Thế là may cho tôi đấy.
spkr.gif (282 bytes) Huy: Anh điên à?
spkr.gif (282 bytes) Joe: Xe tôi cũ lắm rồi.  Tôi mua một ngàn đồng.  Bây giờ tôi muốn bán hai trăm đồng mà không ai mua. Kỳ này bảo hiểm sẽ đền nguyên tiền để tôi mua xe khác.
Từ vựng Vocabulary
tưởng to think, imagine that
suýt nữa (thì) nearly, all but
sao? what happened?
tránh to steer clear of
kịp be in time
trời ơi Oh my gosh!
bị làm sao không? suffer anything?
ngực chest
tay lái steering wheel
nhẹ lightly, slightly
đúng be correct
dùng to use
hỏng máy be broken in the engine
Khổ chưa! How unfortunate!
that, yet
xui be unlucky
sao lại xui What's unlucky?
điên be crazy
kỳ period of time
bảo hiểm insurance
đền to compensate
nguyên be intact, whole
khác be different, other

C 8 Đọc thư
Hear the Whole Dialog

Việt Nam, ngày.....tháng.....năm....

Anh  Giang  thân,

Tôi ở đây được hai tuần rữơi rồi. Nửa tháng nữa tôi mới bắt đầu đi làm đề tài nghiên cứu. Tôi còn nhiều thì giờ rảnh để đi chơi trong thành phố và có dịp học hỏi về lối sống của người Việt nhất là có dịp nói chuyện bằng tiếng Việt với họ. Tôi mong tiếng Việt tôi sẽ tốt hơn nhiều. 

Ở chỗ tôi ở không có phương tiện nấu nướng, nên mỗi ngày tôi đi ăn ngoài. Tôi thích như thế hơn vì ở đây các quán và các món ăn không thiếu.  Suốt ngày luôn luôn có người ăn ở ngoài đường hay trong quán. 

Tôi nhận thấy người Việt Nam không ăn sáng như người Tây phương. Bữa ăn sáng củahọ có thể là một bát phở hay là một đĩa bánh cuốn, vân vân, và họ có thể ăn những món như thế nhiều lần trong ngày thay vì dùng một tách cà-phê hay một tách trà và mọât miếng bánh ngọt như người Tây phương trong những phút giải lao.  Nhưng như thế không có nghĩa là người Việt không biết hoặc không thích uống cà-phê, trái lại họ rất thích. Cà-phê ở Việt Nam ngon tuyệt vời, nhất là cà-phê sữa đá.

Tôi sẽ còn nhiều dịp viết thư cho anh. Hẹn anh thư sau vậy. Chúc anh luôn luôn khỏe mạnh.

Thân,

Stephen

 

Từ vựng Vocabulary
Name + thân mến* dear Name
đề tài subject, topic
thì giờ time
dịp opportunity
học hỏi to study on one's own
lối sống the way of life
mong to hope, expect
phương tiện facility
nấu nướng to cook, broil : cooking
món ăn dish (food), course
thiếu to lack
suốt ngày all day long
luôn luôn always
nhận thấy to notice
Tây phương the West
đĩa(No.)/ dĩa(So.) plate
vân vân et cetera
thay vì instead of
dùng to use, have ( to eat)
tách cup ( French 'tasse')
(một) miếng a piece
giải lao break, interval
nghĩa là... to mean that...
trái lại on the contrary
tuyệt vời be unsurpassed, divine
cà-phê sữa đá iced coffee with milk
chúc to wish (somebody)
* Increasing closeness:
thân (to friend)
mến (to good friend)
thân mến (close friend)

Few answers for Part C: Exercises
C 6
1- What do you want to buy, Miss?
  • Cô muốn mua gì (thưa cô)?
  • Do you have lacquer chopsticks?
  • Chị/Anh/ .... có đũa sơn mài không?
  • Yes, we have plenty. Please have a look.
  • Có nhiều lắm.   Mời cô xem.// Cô hãy xem.
  • Could I buy two pairs of this kind? How much are they a pair?
  • Cho tôi mua hai đôi loại này. Bao nhiêu ( tiền) một đôi?
  • $2.50 a pair.
  • Hai đồng rưởi một đôi.
  • Do you have any.... How do you say 'souvenir' in Vietnamese?
  • Anh/ Chị/.... có... 'souvenir' tiếng Việt nói thế nào/ làm sao?
  • Souvenir. Yes, of course we have.
  • Đồ lưu niệm.  Có, chúng tôi có chứ !
  • How much is this vase?
  • Cái bình này bao nhiêu tiền?// Bao nhiêu tiền cái bình này?
  • It's $68.
  • Sáu mươi tám đồng.
2- How much do these cost?  What do you call them in Vietnamese?
  • Những cái này bao nhiêu tiền?  Tiếng Việt gọi là gì?
  • Mango.  They're 95 cents a piece.
  • Xoài.  Chín mươi lăm xu một quả/ trái.
  • That seems a little expensive.  Can you lower the price?
  • Thấy hơi đắt đấy!  Chị/ Anh/.... bớt được không?
  • I'll let you have them for 90 cents a piece.  How many do you want?
  • Tôi để cho cô/ bà/ông/... chím mươi xu một quả.   Cô/ Bà/Ông/.. muốn bao nhiêu quả?
  • I'll buy three. Oh! In these three there's one that's not good.
  • (Tôi mua) ba quả.  À/Ồ, trong ba quả này có một quả xấu/ không tốt.
  • Really ?! Take this one.
  • Thế/ Vậy à ! Cô/ Bà/ Ông/... lấy quả này đi.
3 - Excuse me, how much are these bananas?
  • Xin lỗi chị/anh/....chuối bao nhiêu tiền?
  • Two dollars for one kilo.
  • Hai đồng một cân.
  • Could I buy 2 kilos please, and a package of sugar, 100 gram of tea, and three bottles of beer?
  • How much is this beef?
  • Cho tôi mua hai cân, và một gói đường, (một) lạng chè/trà va ba chai bia.  Bao nhiêu tiền thịt bò đây/ này?
  • 100 grams $4.
  • Bốn đồng một lạng.
  • Give me 100 grams.  Will you ...(making motion of wrapping)...for me ? How do you say to do that in Vietnamese?
  • Cho tôi một lạng.  Chị/ Anh/... ấy - cho tôi được không?  Tiếng Việt nói thế nào/ làm sao?
  • Wrap.  Yes, I'll wrap it for you.
  • Gói.  Vâng, tôi sẽ gói cho cô/bà/ông...

C 7
Huy: Oh Joe, you're here. I waited a long time for you, thought you weren't coming.
Joe:

Of course I was coming. I left early but my car nearly....you know... a bicycle.
Huy: What? What are you saying?
Joe:  (making collision motions ) How do you say this in Vietnamese ?
Huy: Oh, collide, collide with.
Joe:  Yeah, I nearly ...collided with....a bicycle .
Huy: Oh so? What happened?
Joe:  Luckily I just missed the bike, but I collided with a...what is it ( upright ).
Huy: A tree, eh?
Joe:  No, let me borrow a pen(...) What do you call this in Vietnamese?
Huy: Oh, an electric pole. Heavens! You ran into an electric pole, eh? Did anything happen to you?
Joe:  My chest collided with the steering wheel but only slightly - no problem.Did I say that right? " my chest collided with"
Huy: That's all right, I understand what you want to say. But the word 'hit' is better than ' collide' . And what about the car?
Joe:  My engine is  broken. I had to walk here.
Huy: What a pity! What is today that you're so unlucky?
Joe What's unlucky?! That was lucky for me!
Huy: Are you crazy?
Joe:  My car was old already. I bought it for $1000. Now I want to sell it for $200, but nobody will buy it. Now, the insurance will pay enough for me to buy another car.

C 8

                Vietnam, day..... month..... year.....

Dear Giang,

I've been here two and a half weeks already. I won't start my research topic for another half month. I still have a lot of free time to go about the town and opportunity to study the way of life of Vietnamese people, and especially opportunity to speak in Vietnamese with them.  I hope my Vietnamese will improve a great deal.

The place where I live doesn't have cooking facilities, so everyday I go out to eat. I like that better because there's no lack of restaurants and dishes. Throughout the day there are always people eating on the street or in cafes.

I notice Vietnamese people don't eat like Westerners. Their breakfast is a bowl of beef noodle soup, perhaps, or a plate of steamed rolls, and so on, and maybe they eat these dishes many times during the day instead of a cup of coffee and a sweet roll, the way Westerners do in their breaks. But that doesn't mean Vietnamese don't know or like to drink coffee, on the contrary, they like it very much. The coffee in VietNam is absolutely delicious, especially ice coffee with milk.

I'll still have many chances to write you. So, until the next letter, wishing you always well.

Affectionately, Stephen

                                               

Back to top