Bài Mười Bảy - Lesson 17
Phần C: Bài tập
Part C: Exercises

C 1- Using the cue, A asks a question, and B makes up an answer with the time frame indicated.

Thí dụ:

chị đi xem triển lãm    (mấy, giờ)  [ba giờ]
A: Mấy giờ chị đi xem triển lãm?
B: Ba giờ tôi đi xem triển lãm.
1- cô về Hội An 
2- anh sẽ gặp ông Hùng
3- ông ghé lại tôi 
4- cô tốt nghiệp đại học   
5- chị trả tiền cho anh ấy      
6- anh sửa chiếc xe này     
[tháng nào, tháng ba]
[ngày nào, ngày hai mốt]
[mấy giờ, năm giờ]
[năm nào, chín mươi hai]
[hôm nào, thứ hai]
[ngày nào, mười]

C 2 - B says that when you are in the same situation you do another thing.
Thí dụ:
Cue:  [xem ti-vi]
A: Khi rảnh cô ấy thường đọc sách.
B: Còn tôi, khi rảnh tôi thường xem ti-vi.
1- Khi trời (weather) đẹp họ thường đi chơi .
2- Khi nào buồn chị ấy thường đến câu lạc bộ .
3- Khi có tiền Giang sẽ đi du lịch.
4- Khi suy nghĩ Quốc thường hút thuốc lá.
5- Khi nào nghỉ cô ấy sẽ đi Vũng Tàu chơi.
6- Khi làm bài chị ấy không phải tra từ điển.
[làm vườn]
[đi phố ]
[mua xe mới]
[uống rượu]
[về Hà Nội thăm gia đình]
[phải tra từ điển]

C 3 Practice changing position of the clauses.
Thí dụ:
A: Trước khi đi Sàigòn chị ghé lại tôi nhé.
B: Chị ghé lại tôi trước khi đi Sàigòn nhé.
1- Trước khi quyết định chị phải suy nghỉ kỹ.
2- Trước khi làm việc đó anh nên hỏi ý kiến tôi.
3- Trước khi đi xem phim cô ấy muốn đi ăn.
4- Sau khi ra trường cô Hằng sẽ xin vào làm ở Bộ Di Trú.
5- Sau khi lấy chồng chị ấy xin thôi việc.
6- Sau khi dọn đến San Jose ông ấy mở một tiệm ăn.

C 4 - Ask and answer questions from C3. Then ask other questions with trước khi/sau khi.
Thí dụ:
A: Trước khi đi Sàigòn tôi phải làm gì?
B: Trước khi đi Sàigòn chị ghé lại tôi nhé.

C 5 - Practice using trước khi ...and trước đó.
Thí dụ:
A: Tôi đến San Antonio từ năm 1988.
B: Trước khi đến San Antonio, chị ở đâu?
C: Trước đó chị ở đâu?
1 - Tôi học ở trường Cambridge.
2 - Anh ấy làm ở Bộ Giáo Dục.
3 - Cô Hương dạy ở trường Hai Bà Trưng.
4 - Họ dọn về Nha Trang năm ngoái.
5 - Bà ấy mới đến Hà Nội.
6 - Ông Ly vừa sang Mỹ tháng trước.

C 6 - Following the pattern in C5, practice using sau khi...and sau đó.
Thí dụ:
A:  Tối nay tôi sẽ đi xem phim.
B1: Sau khi xem phim chị định làm gì?
B2: Sau đó chị định làm gì?
1 - Sáng mai tôi phải đến sở.
2 - Sang năm tôi sẽ ra trường.
3 - Cô ấy sắp tốt nghiệp đại học.
4 - Thu muốn đi thư viện bây giờ.
5 - Ta đi uống cà phê đi.
6 - Tôi sẽ đi du lịch một thời gian.

C 7 - Give Vietnamese equivalents.
1- What do you usually do when you are not busy?
  • When I have free time I usually read books or listen to the radio.
  • How about you, what do you like to do when you're at leisure?
  • When I'm not busy I like to go downtown.
2- When will you go to Hong Kong?
  • Perhaps about the end of next month.
  • Can you stop by my place before you go?
  • What's up?
  • Well, I want to ask you to hand a letter to the Australian Immigration Officer in Hong Kong.
3- What will you do after you graduate from the university?
  • I will travel around the world for a while.
  • After that then what?
  • After that I will apply to work in a bank.

C 8 - Bài tập đọc
Hear the Whole Dialog
Tôi thường đi học bằng xe đạp. Khi đến trường tôi thường để xe dưới gốc cây ngoài sân.  Hôm nay, sau khi tôi đến thư viện thì trời mưa, nên khi đến lớp tôi phải để xe dưới gầm cầu thang. Sau khi tan học, tôi ra cầu thang thì không thấy chiếc xe ở đó nữa. Tôi ra sân tìm khắp nơi, nhưng cũng không thấy. Tôi đành phải đi bộ về. Trên đường về nhà, tôi ghé vào bóp cảnh sát để báo mất xe, hy vọng họ sẽ tìm được cho tôi. Thấy tôi vào, một người cảnh sát hỏi:
Có việc gì vậy?
Tôi bị mất chiếc xe đạp. -- Tôi trả lời.
Thế à? Anh bị mất xe khi nào?
Có lẽ cách đây một tiếng, sau khi tan học.
Anh để xe ở đâu?
Tôi để ở trường. Tôi thường để xe dưới gốc cây ngoài sân trường. Nhưng hôm nay tôi để   xe dưới gầm cầu thang vì trời mưa .
Trước khi anh đến lớp anh có đi đâu không?
Có, trước khi đến lớp tôi đến thư viện.
Thế trước khi đến thư viện anh làm gì?
Trước khi đến thư viện tôi ở nhà.
Người cảnh sát chăm chú ghi những câu trả lời của tôi vào một tờ giấy, vừa ghi, vừa lẩm bẩm:
Sau khi ở nhà anh ấy đi thư viện.  Sau khi đi thư viện anh ấy đến lớp. Trước khi vào lớp anh ấy để xe ở gầm cầu thang.  Sau khi tan học anh ấy thấy mất xe.
Rồi bổng nhiên người cảnh sát hỏi tôi:
Thế ...sau khi bị mất xe anh....có thấy chiếc xe đó ở đâu không?
Tôi chưa kịp hiểu câu hỏi để trả lời thì người cảnh sát nói tiếp:
Khi nào thấy chiếc xe đó ở đâu, anh nhớ báo ngay cho chúng tôi nhé.
Từ vựng Vocabulary
trời mưa to be raining
gốc foot of a tree
dưới gốc cây under a tree
gầm cầu thang under the staircase
tan học to finish studying
không...nữa not...anymore
khắp nơi everywhere
đành to have no choice but
bóp cảnh sát police station
báo to notify
hy vọng to hope
chăm chú attentively
lẩm bẩm to murmur
vừa...vừa ...while...
rồi bổng nhiên then suddenly
ngay right away, immediately

C 9 - Bài tập đọc số 2
Hear the Whole Dialog
  Bài phỏng vấn Nữ Ca sĩ Hương Giang
Người phỏng vấn: Cám ơn cô đã cho chúng tôi đến phỏng vấn cô. Xin cô cho biết trước khi cô vào nghề ca hát, cô làm gì?
Cô Hương Giang:

Tôi làm viên chức, nhưng trước đó tôi có học ở trường đại học một thời gian.
Người phỏng vấn:

Chúng tôi muốn biết về sở thích của cô. Khi vui cô
thích làm gì?
Hương Giang : Khi vui, tôi thích mời bạn bè lại nhà ăn uống. Sau bữa ăn,
chúng tôi nghe nhạc hay ca hát. Sau đó chúng tôi rủ nhau
đi dạo phố ban đêm, có khi chúng tôi vào quán ăn kem và
uống cà-phê.
Người phỏng vấn: Khi buồn, cô thường làm gì?
Hương Giang: Khi nào buồn, tôi thường đi xem triển lãm tranh vẽ . Tôi
thích xem những tác phẩm mới của họa sĩ trẻ tuổi . Sau đó
có khi tôi đi ra bờ hồ ngồi ngắm cảnh, có khi tôi đi lang
thang trong thành phố.
Người phỏng vấn: Khi rảnh , cô thích làm gì?
Hương Giang: Khi rảnh tôi đi tập thể thao, đi bơi hoặc đi đánh ten-nít.
Người phỏng vấn: Cô thích gì nhất?
Hương Giang: Tôi thích đ du lịch Châu Âu .
Người phỏng vấn: Cô ghét gì nhất?
Hương Giang : Phỏng vấn .
Từ vựng Vocabulary
phỏng vấn to interview
bài phỏng vấn the interview
nữ ca sĩ female singer
nghề profession
ca hát to sing
sở thích hobby
bạn bè (group of) friends
rủ nhau to invite each other
dạo phố to take a stroll
ban đêm at night
có khi sometimes
kem ice cream
vẽ to draw, to paint
tranh vẽ painting
tác phẩm creative work
họa sĩ artist, painter
trẻ tuổi young adult
bờ hồ bank of the lake
ngồi to sit
ngắm cảnh to look at the scenery
đi lang thang to wander about
bơi to swim
đánh to hit
đánh ten-nít to play tennis

Answer for C7
1- What do you usually do when you are not busy?
  • Khi (nà) (anh/chị/..) rảnh, anh/chị/... thường làmgì?
  • When I have free time I usually read books or listen to radio.
  • Khi (tôi) rảnh, tôi thường đọc sách hoặc nghe rađiô.
  • How about you, what do you like to do when you're at leisure?
  • Còn anh/chị/..., khi (anh/ chị/...) rảnh, anh/chị/... thích làm gì?
  • When I'm not busy I like to go down town.
  • Khi (nào) (tôi) rảnh/không bận, tôi thích đi phố.
2- When will you go to Hong Kong?
  • Bao giờ anh/chị/...(sẽ) đi Hồng Kông?
  • Perhaps about the end of next month.
  • Có lẽ cuối tháng sau.
  • Can you stop by my place before you go?
  • Trước khi (anh/chị/...) đi, anh/chị/... ghé lại tôi được không?
  • What's up?
  • Có việc gì vậy?
  • Well, I want to ask you to hand a letter to the Australian Immigration Officer in Hong Kong.
  • À, tôi muốn nhờ anh/chị/... chuyển một bức thơ cho đại diện Bộ Di trú Úc ở Hồng Kông.
3- What will you do after you graduate from the university?
  • Sau khi tốt nghiệp anh/chị/... sẽ làm gì?
  • I will travel around the world for a while.
  • Tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giơÙi một thời gian.
  • After that, what then?
  • Sau đó thì sao?
  • After that I will apply to work in a bank.
  • Sau đó tôi sẽ xin vào ngân hàng làm việc.

Answer for C8

I usually go to school by bicycle.  When I get to the school I usually put my bike under a tree in the yard.  Today after I went to the library it was raining , so when I went to class I had to put my bike under the stairs.  After class, I went out to the stairs but I didn't see my bike there (any more).  I went out to the yard and looked everywhere but still didn't see it.  I had no choice but to walk home.  On the way home I stopped by a police station to report losing my bicycle, hoping they would help me find it.  Seeing me come in, a policeman asked:

  • What's the matter?
  • I lost my bicycle, I answered.
  • Really? When did you lose it?
  • Maybe about an hour ago, after my class.
  • Where did you put it?
  • I parked it at school.  I usually put it under a tree in the school yard, but today I put it under the stairs because it was raining.
  • Before going to class did you go anywhere?
  • Yes, before going to class I went to the library.
  • And before going to the library what did you do?
  • Before going to the library I was at home.

 

The policeman conscientiously wrote down my answers on a sheet of paper, at the same time murmuring:
  • After being at home he went to the library.  After going to the library he went to class.  Before going to class he put his bicycle under the stairs.  After class he couldn't find his bicycle (he said he lost his bicycle). 
Then suddenly the policeman asked me:
  • So, after losing your bicycle, did you see it anywhere? 
Before I could understand his question in order to answer, he continued:
  • When you find the bicycle somewhere, remember to report to us right away, all right?

C 9
An interview with the singer Huong Giang
Interviewer:

Thank you for allowing us to come interview you . Please tell us what you did before you became a singer.
Miss Huong Giang: I worked as a public servant, but before that I studied at the university for a while.
Interviewer:

We'd like to know about your hobbies. When you're feeling happy, what do you like to do?
Miss Huong Giang:


When I'm happy, I like to invite my friends to come over to eat and drink. After the meal, we listen to music or sing. After that, we go walk around town together at night; sometimes we go into an ice cream shop for ice cream and coffee.
Interviewer: When you're sad, what do you usually do?
Miss Huong Giang:

When I'm sad, I usually go to a painting exhibition. I like to see the new work of young artists. After that, sometimes I go to the lakeside and look at the scenery, sometimes I wander about town .
Interviewer: When free, what do you like to do?
Miss Huong Giang: When free, I go practice sports, I go swimming or play tennis.

Interviewer: What do you like the most?
Miss Huong Giang: I like to travel in Europe.

Interviewer: What do you hate most?
Miss Huong Giang: Being interviewed.

Back to top

Designed by: Hieu Nguyen
Trung Van Vo